nói suông
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Nói mà không làm, không thực hiện điều đã hứa hoặc điều mình nói: "Nói suông" dùng để chỉ việc chỉ nói ra những lời hay, lời hứa hẹn mà không có hành động thực tế nào để thực hiện hoặc chứng minh điều đó.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ấy hứa sẽ giúp tôi, nhưng rồi chỉ là nói suông. (Anh ấy đã hứa nhưng không thực hiện.)
- Đừng tin vào những lời nói suông mà không thấy hành động cụ thể. (Lời nói không đi kèm việc làm là không đáng tin.)
- Kế hoạch của họ nghe rất hay, nhưng tôi sợ rốt cuộc cũng chỉ là nói suông. (Kế hoạch có thể chỉ dừng lại ở lời nói.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một định ngữ (tính từ): Có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa, chỉ tính chất "chỉ là lời nói, không có thực".
- Đó chỉ là những lời hứa nói suông.
- Anh ta là một kẻ nói suông. (Chỉ người hay nói mà không làm.)
Biến thể và từ gần giống
- Nói phét / Nói khoác: Nhấn mạnh việc nói quá sự thật, khoe khoang, khác với "nói suông" nhấn mạnh việc không thực hiện lời nói.
- Hứa hươu hứa vượn: Thành ngữ đồng nghĩa, chỉ lời hứa mà người nói không có ý định thực hiện.
- Hứa suông: Cách nói khác, tập trung vào lời hứa không thực hiện.
Từ đồng nghĩa
- Hứa hão: Hứa mà không làm.
- Bốc phét: Nói những điều không đúng sự thật để khoe khoang (có sắc thái gần với "nói khoác").
- Nói gió bay: Lời nói nhẹ tựa gió, dễ dàng thay đổi hoặc không có giá trị thực tế.
Thành ngữ liên quan
- Nói một đàng làm một nẻo: Hành động trái ngược hoàn toàn với lời nói, mức độ nghiêm trọng hơn "nói suông".
- Lời nói gió bay: Nhấn mạnh sự vô giá trị, dễ dàng bị lãng quên của lời nói không đi kèm hành động.
- Đầu môi chót lưỡi: Lời nói chỉ thoáng qua trên đầu môi chót lưỡi, không xuất phát từ sự chân thành hay ý thức thực hiện.
- Nói mà không làm.